TRƯỜNG MẪU GIÁO DÂN LẬP HOÀNG ANH XIN KÍNH CHÀO
Thứ hai, 9/11/2015, 0:0
Lượt đọc: 3208

Chương Trình Giáo Dục Trẻ Mầm Nom

B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S: 17 /2009/TT-BGDĐT

Hà Ni, ngày 25 tháng 7 năm 2009

 


THÔNG TƯ
Ban hành Chương trình Giáo dục mầm non

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

Căn cứ Biên bản thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục mầm non ngày 5/1/2009;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành Thông tư như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình giáo dục mầm non.
Điều 2: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2009 và thay thế Quyết định số 5205/Q§-BGD§T ngµy 19 th¸ng 9 n¨m 2006 cña Bé tr­ëng Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o vÒ viÖc ban hµnh Chương trình thí điểm giáo dục mầm non. Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 3: Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non trong cả nước.
Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhn:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Quốc gia giáo dục;
- Ban Tuyên giáo TƯ;
- Bộ Tư pháp (Cục K tr VBQPPL)
- Công báo;
- Kiểm toán nhà nước;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ;
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Lưu VT, Vụ GDMN, Vụ PC.

B TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Thiện Nhân

 

 

 

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH

Giáo dục mầm non

 (Ban hành kèm theo Thông tư  số: 17  /2009/TT-BGDĐT ngày  25  tháng 7  năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)    

                            

PHẦN MỘT

 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

 

A. MỤC TIÊU GIÁO DỤC MẦM NON

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

B. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MẦM NON VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

      I. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC MẦM NON

  • Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống.
  • Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.

    II. YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MẦM NON

  • Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm – sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ.
  • -Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ. Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm /lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế.

    III. YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

    Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương. Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày.

     

     

    PHẦN HAI

    CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRẺ

     

    A. MỤC TIÊU

    Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ.

    I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

  • -Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
  • Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.
  • Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.
  • Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).
  • Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
  • Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.

    II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

  • -Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
  • -Có sự nhạy cảm của các giác quan.
  • Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ, diễn đạt hiểu biết bằng câu nói đơn giản. 
  • Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc.

    III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

  • -Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
  • -Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.
  • -Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
  • -Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.
  • -Hồn nhiên trong giao tiếp.

    IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ

  • -Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những ngư­ời gần gũi.
  • -Có khả năng cảm  nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
  • -Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
  • Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…

    B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

    I. PHÂN PHỐI THỜI GIAN

    Chương trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày, áp dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non. Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ.

    Thời điểm nghỉ hè, lễ, tết, nghỉ học kì theo qui định chung của BGD&ĐT

    II. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT

    Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày một cách hợp lí ở các cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành những nền nếp, thói quen tốt và thích nghi với cuộc sống ở nhà trẻ. Thời gian cho từng hoạt động có thể linh hoạt 5 - 10 phút.

     



    2. Trẻ 12 - 24 tháng tuổi

    Trẻ 12 – 18 tháng tuổi

    -       Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.

    -       Ngủ: 2 giấc (từ 90 đến 120 phút /giấc)

            Chế độ sinh hoạt cho trẻ  12 - 18 tháng tuổi

    Thời gian

    Hoạt động

    30 phút

    Đón trẻ

    60 phút

    Chơi – Tập

    90 phút

    Ngủ

    60 phút

    Ăn chính

    60 phút

    Chơi – Tập

    30 phút

    Ăn phụ

    120 phút

    Ngủ

    60 phút

    Ăn chính

    90 phút

    Chơi / trả trẻ

     

    Trẻ 18 – 24 tháng tuổi

    -       Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.

    -       Ngủ: 1 giấc trưa (khoảng 150 phút).

    Chế độ sinh hoạt cho trẻ 18 - 24 tháng tuổi

    Thời gian

    Hoạt động

    60 phút

    Đón trẻ

    120 phút

    Chơi - Tập

    60 phút

    Ăn chính

    150 phút

    Ngủ

    30 phút

    Ăn phụ

    60 phút

    Chơi - Tập

    60 phút

    Ăn chính

    60 phút

    Chơi/ trả trẻ

     

     

     

    3. Trẻ 24 - 36  tháng tuổi

    -       Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.

    -       Ngủ: 1 giấc trưa (khoảng 150 phút).

     

    Chế độ sinh hoạt cho trẻ 24 - 36 tháng tuổi

    Thời gian

    Hoạt động

    60 phút

    Đón trẻ

    120 phút

    Chơi - Tập

    60 phút

    Ăn chính

    150 phút

    Ngủ

    30 phút

    Ăn phụ

    60 phút

    Chơi - Tập

    60 phút

    Ăn chính

    60 phút

    Chơi/ trả trẻ

     

     

     C. NỘI DUNG

    I.  NUÔI D­ƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

    1. Tổ chức ăn

  • Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi

    Nhóm tuổi

    Chế độ ăn

    Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng/ ngày/trẻ

    Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm 60-70% nhu cầu cả ngày)

    3 - 6  tháng

    Bú mẹ

    555 Kcal

    333 -388,5 Kcal

    6 - 12  tháng

    Bú mẹ + ăn bột

    710 Kcal

    426 - 497 Kcal

    12 - 18 tháng

    Ăn cháo + bú mẹ

     

    1180 Kcal

     

    708-826 Kcal

    18 - 24 tháng

    Cơm nát + bú mẹ

    24 - 36  tháng

    Cơm thường

     

         - Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu hai bữa chính và một bữa phụ.

    • + Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa ăn buổi chiều cung cấp  từ 25 % đến 30% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.
    • +  Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:

              Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần.

      Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 35 - 40 % năng lượng khẩu phần.

      Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45 – 53 % năng lượng khẩu phần.

  • Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trong thức ăn).
  • Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.

    2. Tổ chức ngủ

    Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:

  • Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 - 120 phút.
  • Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng  90 -120 phút.
  • Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút.

    3. Vệ sinh

  • Vệ sinh cá nhân.
  • Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải.

    4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn

  • Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
  • Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi  tiêm chủng.
  • Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.

    II. GIÁO DỤC

    1. Giáo dục phát triển thể chất

    a) Phát triển vận động

  • Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
  • Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.
  • Tập các cử động bàn tay, ngón tay.

    b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

  • Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.                 
  • Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ.
  • Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn.

     

    Nội dung giáo dục theo độ tuổi

    a) Phát triển vận động

    Nội dung

    3 - 12 tháng tuổi

    12 - 24 tháng tuổi

    24 - 36 tháng tuổi

    3 - 6  tháng tuổi

    6 - 12 tháng tuổi

    12 - 18 tháng tuổi

    18 - 24 tháng tuổi

    1. Tập  động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

     

    Tập thụ động:

    Tập thụ động:

    Tập thụ động:

    Hô hấp: tập hít thở.

    Hô hấp: tập hít vào, thở ra.

    - Tay: co, duỗi tay.

    - Tay: co, duỗi, đưa lên cao, bắt chéo tay trước ngực.

    - Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang.

     

    - Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau.

    - Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.

     

     

     

     

     

    - Lưng, bụng, lườn:  cúi về phía trước,  nghiêng người sang 2 bên.

     

    - Lưng, bụng, lườn:

    cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.

    - Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên.

     

     

    -   Chân: co duỗi chân.

     

    - Chân: co duỗi chân, nâng 2 chân duỗi thẳng.

    - Chân: ngồi, chân dang sang 2 bên, nhấc cao từng chân,  nhấc cao 2  chân..

    -   Chân: dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng lên.

     

    - Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân..

     

    2. Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu

    - Tập lẫy.

    - Tập trườn.

     

    - Tập trườn, xoay người theo các hướng.

    - Tập bò.

     

    - Tập trườn, bò qua vật cản.

     

    -  Tập bò, trườn:

    +  , trườn tới đích.

    +  Bò chui (dưới dây/ gậy kê cao).

    -  Tập bò, trườn:

    +  Bò thẳng hướng và có vật  trên lưng.

    +  Bò chui qua cổng.

    +  Bò, trườn qua vật cản.

     

    - Tập ngồi.

    - Tập đứng, đi.

     

    - Tập đi.

    - Ngồi lăn, tung bóng.

     

    -  Tập đi, chạy:

    +  Đi theo hướng thẳng.

    +  Đi trong đường hẹp.

    +  Đi bước qua vật cản.

    -  Tập đi, chạy:

    +  Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp.

    +  Đi có mang vật trên tay.

    +  Chạy theo hướng thẳng.     

    +   Đứng co 1 chân.

     

     

     

    -  Tập bước lên, xuống bậc thang.

    -  Tập   tung,  ném:

    +  Ngồi lăn bóng.

    +  Đứng ném, tung bóng.

    -  Tập nhún bật:

    +   Bật tại chỗ.

    +  Bật qua vạch kẻ.

    -   Tập tung, ném, bắt:

    +  Tung - bắt bóng cùng cô.

    +   Ném bóng về phía trước.

    +  Ném bóng vào đích. 

    3. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt

     

     

     

     

     

     

    - Xoè và nắm bàn tay.

    - Cầm, nắm, lắc đồ vật, đồ chơi.

       

    - Vẫy tay, cử động các ngón tay.

    - Cầm, nắm lắc, đập đồ vật.

    -  Cầm bỏ vào, lấy ra, buông thả, nhặt đồ vật.

    - Chuyển vật từ tay này sang tay kia.

     

    - Xoay bàn tay và cử động các ngón tay.

    - Gõ, đập, cầm,  bóp đồ vật.

    - Đóng mở nắp không ren.

    - Tháo lắp, lồng hộp.

    - Xếp chồng 2-3 khối.

    - Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay.

    - Cầm, bóp, gõ, đóng đồ vật.

    - Đóng mở nắp có ren.

    - Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông.

    - Xếp chồng 4-5 khối.

    - Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay.

    -    Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé.

    - Đóng cọc bàn gỗ.

    -  Nhón nhặt đồ vật.

    - Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây.

    - Chắp ghép hình.

    - Chồng, xếp 6-8 khối.

    - Tập cầm bút tô, vẽ.

    -  Lật mở trang sách.

     

     

     

    b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

     

    Nội dung

    3 - 12 tháng tuổi

    12 - 24 tháng tuổi

     

    24 - 36 tháng tuổi

    3 - 6 tháng tuổi

    6 - 12 tháng tuổi

    12 - 18 tháng tuổi

    18 - 24 tháng tuổi

     

    1. Tập luyện nền nếp, thói quen tốt  trong sinh hoạt

    -       Tập  uống bằng thìa.

    -      Làm quen chế độ ăn bột nấu với các loại thực phẩm khác nhau.

    -        Làm quen  chế độ ăn cháo nấu với các thực phẩm khác nhau.

    -        Làm quen với chế độ ăn cơm nát  và các loại thức ăn khác nhau.

    -        Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau.

    -        Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn uống.

    -        Làm quen chế độ ngủ 3 giấc.

     

    -        Làm quen chế độ ngủ   2 giấc.

    -        Làm quen chế độ ngủ 1 giấc.

    -        Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa.

     

    -        Tập một số thói quen vệ sinh tốt:

    +   Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.

    +   “Gọi" cô khi bị ướt, bị bẩn.

    -                Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định.

     

    2. Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ

     

    -    Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc.

    -    Tập  ngồi vào bàn ăn.

    -    Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn,  ngủ,  vệ sinh.

    -         Tập tự phục vụ:

    +  Xúc cơm, uống nước.

    +  Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt.

    +  Chuẩn bị chỗ ngủ.

    -        Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vs

     

    Tập ngồi bô khi đi vệ sinh.

    -        Tập ra ngồi bô khi có nhu cầu vệ sinh.

    -        Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định.

     

    -        Làm quen với rửa tay, lau mặt.

    -        Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau  mặt.

    3. Nhận biết và  tránh một số nguy cơ không an toàn

     

    -        Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.

    -        Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Giáo dục phát triển nhận thức

    a) Luyện tập và phối hợp các giác quan

    Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.

    b) Nhận biết

  • Tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể của con người.
  • Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi,

    phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ.

  • Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ.
  • Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), kích thước (to - nhỏ), hình dạng (tròn, vuông),

    số lượng (một - nhiều), vị trí không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ.

  • Bản thân và những người gần gũi

    Nội dung giáo dục theo độ tuổi

    Nội dung

    3 – 12 tháng tuổi

    12 - 24 tháng tuổi

    24 - 36 tháng tuổi

    1. Luyện tập và  phối hợp các giác quan:

    Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác

     

    - Nhìn theo người/vật chuyển động có khoảng cách gần với trẻ.

    - Nhìn các đồ vật, tranh ảnh có màu sắc sặc sỡ.

    - Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh có khoảng cách gần với trẻ.

    - Tìm đồ chơi vừa mới cất giấu.

    - Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh.

     

    - Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.

    - Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.

    - Sờ nắn, nhìn, ngửi ... đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.

    - Sờ, lắc đồ chơi và nghe âm thanh.

    - Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh.

    - Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn (nhẵn) - xù xì.

    2. Nhận biết:

    - Một số bộ phận của cơ thể con người

     

    - Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng.

     

    - Tên một  số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.

     

    - Tên, chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.

    - Một số đồ dùng, đồ chơi.

     

     

    -  Một số phương tiện giao thông quen thuộc

    - Tên đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

    - Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

    - Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

     

    - Tên của phương tiện giao thông gần gũi.

    - Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông gần gũi.

    - Một số con vật, hoa, quả quen thuộc

     

     

    - Tên và một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen thuộc.

    - Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc.

    - Một  số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian

     

    - Màu đỏ, xanh.

    - Kích thước to - nhỏ.

    - Màu đỏ, vàng, xanh.

    - Kích thước to - nhỏ.

    - Hình tròn, hình vuông.

    - Vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ.

    - Số lượng một - nhiều.

    - Bản thân, người gần gũi

    - Tên của bản thân.

     

     

    - Tên  của bản thân.

    - Hình ảnh của bản thân trong gương.

    - Đồ chơi, đồ dùng của bản thân.

    - Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân.

    - Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp.

    - Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình, nhóm lớp.

    - Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.

    - Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/ lớp.

     

     

    3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

    a) Nghe

  • Nghe các giọng nói khác nhau.
  • Nghe, hiểu các từ và câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câu hỏi đơn giản.
  • Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợp với độ tuổi.

    b) Nói

  • Phát âm các âm khác nhau.
  • Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản.
  • Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói.

    c) Làm quen với sách

  • Mở sách, xem và gọi tên sự vật, hành động của các nhân vật trong tranh.

    Nội dung giáo dục theo độ tuổi

    Nội dung

    3 - 12 tháng tuổi

    12 - 24 tháng tuổi

    24 - 36 tháng tuổi

     

    1. Nghe

    - Nghe  lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.

    - Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.

    - Nghe các câu nói đơn giản trong giao tiếp hằng ngày.

    - Nghe các câu hỏi: ...đâu? (ví dụ: tay đâu? chân đâu? mũi đâu?...).

    - Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.

    - Nghe các câu hỏi: ở đâu?, con gì?,... thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì?

    - Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.

    - Nghe các câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như thế nào?

    - Nghe các bài hát, đồng dao, ca dao.

    - Nghe các bài hát, bài thơ, đồng dao, ca dao, chuyện kể đơn giản theo tranh.

    - Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn.

     

    2. Nói

    - Phát âm các âm bập bẹ khác nhau.

    - Phát âm các âm khác nhau.

     

    - Bắt chước các âm khác nhau của người lớn.

    - Gọi tên các đồ vật, con vật, hành động gần gũi.

    - Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp.

    - Nói một vài từ đơn giản.

    - Trả lời và đặt câu hỏi: con gì?, cái gì?, làm gì?

    - Trả lời và đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm gì?, tại sao?...

    - Thể hiện nhu cầu bằng các âm bập bẹ hoặc từ đơn giản kết hợp với động tác, cử chỉ, điệu bộ. 

    - Thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình bằng câu đơn giản.

    - Thể hiện nh­u cầu, mong muốn  và hiểu biết bằng 1-2 câu đơn giản và câu dài.

     

    - Đọc theo, đọc tiếp cùng cô tiếng cuối của câu thơ.

    - Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng.

     

     

    - Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý.

     

     

    - Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn.

     

    3. Làm quen với sách

     

        Mở sách, xem tranh và chỉ vào các nhân vật, sự vật trong tranh.

    - Lắng nghe khi người lớn đọc sách.

    - Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động gần gũi trong tranh.

     

     

    4. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ

    a) Phát triển tình cảm

  • Ý thức về bản thân.
  • Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc.

    b) Phát triển kỹ năng xã hội

  • Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi.
  • Hành vi văn hoá và thực hiện các quy định đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt.

     c) Phát triển cảm xúc thẫm mĩ

  • Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc.
  • Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh.

     

     

    Nội dung giáo dục theo độ tuổi

    Nội dung

    3 - 12 tháng tuổi

    12 - 24 tháng tuổi

    24 - 36 tháng tuổi

     

    1. Phát triển tình cảm 

    Ý thức về bản thân

     

        Chơi với bàn tay, bàn chân của bản thân.

     

      Nhận biết  tên gọi, hình ảnh bản thân.

     

     

    - Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân.

    - Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình

    - Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên.

    - Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc

      Tập biểu hiện tình cảm, cảm xúc: cười, đùa với cô.

      Biểu lộ cảm xúc khác nhau với những người xung quanh.

    - Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận.

    2. Phát triển kĩ năng xã hội

    - Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi.

    - Giao tiếp với cô bằng âm thanh, hành động, cử chỉ.

     

    - Giao tiếp với cô và bạn.

     

    - Giao tiếp với những người xung quanh.

    - Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn.

     

    - Chơi với đồ chơi/ đồ vật.

     

    - Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

    -  Quan tâm đến các vật nuôi.

    - Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

    - Quan tâm đến các vật nuôi.

    - Hành vi văn hoá giao tiếp đơn giản

       Làm theo cô: chào, tạm biệt.

     

       Tập thực hiện một số hành vi giao tiếp, như: chào, tạm biệt, cảm ơn. Nói từ “ạ”, “dạ”.

    - Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào  tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, ‘vâng ạ”; chơi cạnh bạn, không cấu bạn.

    - Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi qui định.

    3. Phát triển cảm xúc thẩm mỹ

    - Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc

     

    - Nghe âm thanh của một số đồ vật, đồ chơi. 

    - Nghe hát ru, nghe nhạc.

     

     

    - Nghe hát, nghe nhạc, nghe âm thanh của các nhạc cụ.

    - Hát theo và tập vận động đơn giản theo nhạc.

     

    - Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm thanh của các nhạc cụ.

    - Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc.

    - Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh

     

    - Tập cầm bút vẽ.

     

    - Xem tranh.

    - Vẽ các đường nét khác nhau, di mầu, xé, vò, xếp hình.

    - Xem tranh.

     

     

     

    D.  KẾT QUẢ MONG ĐỢI                                                     

    I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

    a) Phát triển vận động

    Kết quả mong đợi

    3 - 12 tháng tuổi

    12 - 24 tháng tuổi

     

    24 - 36 tháng tuổi

    3 - 6   tháng tuổi

    6 - 12  tháng tuổi

    12 – 18

     tháng tuổi

    18 – 24

     tháng tuổi

    1. Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

       Phản ứng tích cực khi được giáo viên tập bài tập phát triển các nhóm cơ và hô hấp.

        Phản ứng tích cực khi được giáo viên tập bài tập phát triển các nhóm cơ và hô hấp.

       Tích cực thực hiện bài tập. Làm được  một số động tác đơn giản cùng cô: giơ cao tay, ngồi cúi về phía trước, nằm giơ cao chân.

      Bắt chước một số động tác theo cô: giơ cao tay - đưa về phía trước - sang ngang.

       Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/ bụng và chân.

    2. Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu

    2.1. Tự lẫy, lật.

    2.1. Tự ngồi lên, nằm xuống.

     

    2.1. Tự đi tới chỗ giáo viên (khi được gọi) hoặc đi tới chỗ trẻ muốn.

    2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi đi theo đường thẳng (ở trên sàn) hoặc cầm đồ vật nhỏ trên hai tay và đi hết đoạn đường 1,8 - 2m.

    2.1. Giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh - chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.

    2.2. Chống tay ưỡn ngực, xoay người theo các hướng.

     

    2.2. Thực hiện bò tới các hướng khác nhau.

    2.2. Bò theo bóng lăn/ đồ chơi được khoảng 2,5 - 3m.

    2.2. Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: biết lăn - bắt bóng với cô.

     

    2.2. Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: tung - bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m; ném vào đích xa 1-1,2m.

     

    2.3. Tự bám vịn vào đồ vật đứng lên được và đi men.

    2.3. Thực hiện các vận động có sự phối hợp: biết lăn, bắt bóng với cô.

    2.3. Phối hợp tay, chân, cơ thể trong bò, trườn chui qua vòng, qua vật cản.

    2.3. Phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng.

     

    2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động: chống khuỷu tay, đẩy trườn người lên phía trước.

    2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động lăn, ném bóng: ngồi, lăn mạnh bóng lên trước  được khoảng 2,5m; có thể tung (hất) bóng xa được khoảng 70cm.

    2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động  ném, đá bóng: Ném bằng một tay lên phía trước được khoảng 1,2m; đá bóng lăn xa lên trước tối thiểu 1,5m.

    2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động  ném,  đá bóng: ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu 1,5m).

     

    3. Thực hiện  vận động cử động của bàn tay, ngón tay

       Cầm, nắm túm đồ vật bằng cả bàn tay.

    3.1. Bắt chước vẫy tay/ chào/ tạm biệt.

    3.1. Thực hiện được cử động bàn tay, ngón tay khi cầm, gõ, bóp, đập đồ vật.

    3.1. Nhặt được các vật nhỏ bằng 2 ngón tay.

    3.1. Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay - thực hiện “múa khéo”.

     

    3.2. Cầm, nắm, lắc đồ chơi, chuyển vật từ tay này sang tay kia.

     

    3.2. Lồng được 2-3 hộp, xếp chồng được 2 - 3 khối vuông.

     

     

    3.2. Tháo lắp, lồng được 3-4 hộp tròn, xếp chồng được 2-3 khối trụ.

     

     

    3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay-mắt trong các hoạt động: nhào đất nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ.                             

     

     

    b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

     

    Kết quả mong đợi

    3 - 12 tháng tuổi

    12 - 24 tháng tuổi

    24 - 36 tháng tuổi

    3 - 6

    tháng tuổi

    6 - 12 tháng tuổi

    12 – 18  tháng tuổi

    18 - 24

     tháng tuổi

     

    1. Có một số nền nếp, thói quen  tốt trong sinh hoạt

     

    1.  1. Thích nghi với chế độ ăn bột.

    1.1.Thích nghi với chế độ ăn cháo.

    1.1. Thích nghi với chế độ ăn cơm nát, có thể ăn được các loại thức ăn khác nhau.

    1.1.Thích nghi với chế độ ăn cơm,  ăn được các loại thức ăn khác nhau.

     

    1.2. Ngủ đủ 3 giấc theo chế độ SH.

    1.2. Ngủ đủ 2 giấc theo chế độ sinh hoạt.

    1.2. Ngủ 1 giấc buổi trưa.

    1.2. Ngủ 1 giấc buổi trưa.

     

     

    1.3. Chấp nhận ngồi bô khi đi vệ sinh.

    1.3. Biết gọi” người lớn  khi có nhu cầu đi vệ sinh.

    1.3. Đi vệ sinh đúng nơi qui định.

     

    2. Thực hiện một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe

     

     

     

         Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (ngồi vào bàn ăn, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước).

    2.1. Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh...).

     

     

     

     

    2.2. Chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh.

     

    3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn

     

     

     

     

    3.1. Biết tránh vật dụng, nơi nguy hiểm (phích nước nóng,  bàn là, bếp  đang đun..) khi được nhắc nhở.

    3.1. Biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm (bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc nhở.

     

     

     

    3.2. Biết tránh một số hành động nguy hiểm (sờ vào ổ điện, leo trèo lên bàn, ghế..) khi được nhắc nhở.

    3. 2. Biết và tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn, ...) khi được nhắc nhở.

     

    II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

    Kết quả mong đợi

    3-12 tháng tuổi

    12 - 24 tháng tuổi

    24 - 36 tháng tuổi

    3 - 6

    tháng tuổi

    6 - 12

    tháng tuổi

    1. Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan

     

     

     

    1.1.   Nhìn theo người hoặc vật chuyển động.

     

    1.1. Nhìn theo, với lấy đồ chơi có màu sắc sặc sỡ, chuyển động, phát ra âm thanh.

       Sờ nắn, nhìn, nghe..  để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.

       Sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.

     

     

    1.2. Nghe và phản ứng với âm thanh quen thuộc.

    1.2.   Phản ứng với âm thanh ở xung quanh.

     

    2. Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ, lời nói

     

    2.1.   Bắt chước một vài cử chỉ, hành động đơn giản của người thân.

    2.1. Bắt chước  hành động đơn giản của những người thân.

    2.1.   Chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

     

    2.2.   Dùng điệu bộ hoặc chỉ tay vào bộ phận của cơ thể, đồ dùng, đồ chơi. khi được hỏi.

    2.2. Chỉ hoặc nói được tên của mình, những người gần gũi khi được hỏi.

     

    2.2.   Nói được tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi.

     

     

     

     

    2.3. Chỉ vào hoặc nói tên một vài bộ phận cơ thể của người khi được hỏi.

    2.3.   Nói được tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể khi được hỏi.

     

     

     

    2.4. Chỉ / lấy / nói tên đồ dùng, đồ chơi, hoa quả, con vật  quen thuộc theo yêu cầu của người lớn.

    2.4. Nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc.

     

     

     

    2.5. Chỉ  hoặc lấy được đồ chơi có màu đỏ hoặc xanh theo yêu cầu hoặc gợi ý của người lớn.

    2.5. Chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/vàng/ xanh theo yêu cầu.

     

     

     

    2.6. Chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có kích thước to/nhỏ theo yêu cầu.

     

     

     

     

    III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

    Kết quả mong đợi

    3 - 12 tháng tuổi

    12 - 24 tháng tuổi

    24 - 36

    tháng tuổi

    3 – 6

     tháng tuổi

    6 - 12 tháng tuổi

    12 - 18 tháng tuổi

    18 – 24

     tháng tuổi

     

    1. Nghe hiểu lời nói

    1.1. Có phản ứng với âm thanh : quay đầu về phía phát ra âm thanh; nhìn chăm chú vào mặt người nói chuyện

     1.1. Hiểu được một số từ đơn giản gần gũi.

    1.1. Hiểu được một số từ chỉ người, đồ chơi, đồ dùng gần gũi.

    1.1. Thực hiện được các yêu cầu đơn giản: đi đến đây; đi rửa tay…

    1.1. Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động. Ví dụ: Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay.

    1.2. Mỉm cười, khua tay, chân và phát ra các âm bập bẹ khi được hỏi chuyện.

    1.2. Làm theo một số hành động đơn giản: vỗ tay, giơ tay chào..

    1.2. Làm theo được một vài yêu cầu đơn giản: chào – khoanh tay; hoan hô – vỗ tay; tạm biệt – vẫy tay,...

    1.2. Hiểu được từ “không”: dừng hành động khi nghe “Không được lấy!”; “Không được sờ”,...

    1.2. Trả lời các câu hỏi : “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “…làm gì ?”, “….thế nào ?” (ví dụ: con gà gáy thế nào?”, ...)

     

    1.3. Hiểu câu hỏi: “....đâu?” (tay đâu?, chân đâu?...)

    1.3. Hiểu câu hỏi: “...đâu?” (mẹ đâu?, bà đâu? vịt đâu?...)

    1.3. Trả lời được câu hỏi đơn giản: “Ai đây?”, “Con gì đây?”, “Cái gì đây?”, ...

    1.3. Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.

     

    2. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu

      

       Bắt chước, nhắc lại âm thanh ngôn ngữ đơn giản theo người lớn: măm măm, ba ba, ma ma,...

    2.1. Bắt chước được  âm thanh ngôn ngữ khác nhau: ta ta, meo meo, bim bim...

    2.1. Nhắc lại được từ ngữ và câu ngắn: con vịt, vịt bơi, bé đi chơi, ...

    2.1. Phát âm rõ tiếng

     

    2.2. Nhắc lại được một số từ đơn: mẹ, bà, ba, gà, tô

    2.2. Đọc tiếp tiếng cuối của câu thơ khi nghe các bài thơ quen thuộc.

    2.2. Đọc  được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.

     

    3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp 

       Phát ra các âm ư, a, … khi người lớn trò chuyện

       Sử dụng các âm thanh bập bẹ (măm măm, ba ba, ...) kết hợp vận động cơ thể (chỉ tay, dướn người; thay đổi nét mặt...) để thể hiện nhu cầu của bản thân.

    3.1.  Sử dụng các từ đơn khi giao tiếp như gọi mẹ, bà,

    3.1.  Nói được câu đơn 2 - 3 tiếng: con đi chơi; bóng đá; mẹ đi làm;

    3.1. Nói được câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc.

    3.2. Nói câu gồm 1 hoặc 2 từ: “bế” (khi muốn được bế); “uống” hoặc “nước” (khi muốn uống nước); “măm măm” (khi muốn ăn); “đi, đi” (khi muốn đi chơi)...

    3.2. Chủ động nói nhu cầu, mong muốn của bản thân (cháu uống nước, cháu muốn ).

    3.2.  Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:

    - Chào hỏi, trò chuyện.

    - Bày tỏ nhu cầu của bản thân.

    - Hỏi về các vấn đề quan tâm như: con gì đây? cái gì đây?,

     

     

     

     

    3.3. Nói to, đủ nghe, lễ phép.

     

     

    IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ

    Kết quả

    mong đợi

    3 - 12 tháng tuổi

    12 – 24

     tháng tuổi

    24 – 36

     tháng tuổi

    3 - 6 tháng tuổi

    6 - 12 tháng tuổi

     

    1. Biểu lộ sự nhận thức về bản thân

       Quay đầu về phía phát ra âm thanh hoặc tiếng gọi.

       Nhận ra “tên” gọi của mình (có phản ứng khi nghe người khác gọi tên mình).

       Nhận ra  bản thân trong gương, trong ảnh (chỉ vào hình ảnh của mình trong gương khi được hỏi).

    1.1. Nói được một vài thông tin về mình (tên, tuổi).

     

    1.2 Thể hiện điều mình thích và không thích.

     

    2. Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con

     ng­ười và sự vật gần  gũi

    2.1Biểu lộ thích hóng chuyện.

     

    2.1. Biểu lộ sự thích giao tiếp bằng âm thanh, cử chỉ  với ng­­ười gần gũi.

    2.1. Biểu lộ sự thích giao tiếp bằng cử chỉ, lời nói với những người gần gũi.

    2.1.  Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói.

     

     

    2.2. Biểu lộ cảm xúc với khuôn mặt, giọng nói, cử chỉ của cô/giáo viên (mỉm cười, cười ).

    2.2. Biểu lộ cảm xúc với người xung quanh (hớn hở khi gặp mẹ, sợ hãi, không theo người lạ).

    2.2. Cảm nhận và biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi của mình với người xung quanh.

    2.2. Nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi.

    2.3. Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ.

     

    2.3. Thích thú với đồ chơi, đồ vật chuyển động, có màu sặc sỡ và phát ra âm thanh.

    2.3. Thích chơi với đồ chơi chuyển động, màu sắc sặc sỡ và phát ra âm thanh.

    2.3. Thích chơi với đồ chơi, có đồ chơi yêu thích và quan sát một số con vật.

    2.4. Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/gần gũi: bắt chước tiếng kêu, gọi.

    3. Thực hiện hành vi xã hội đơn giản

        Đáp lại giao tiếp của người khác bằng phản ứng xúc cảm tích cực.

       Bắt chước một vài hành vi đơn giản thể hiện tình cảm.

    3.1. Chào tạm biệt khi được nhắc nhở.

    3.1. Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ.

     

     

     

    3.2. Bắt chước được một vài hành vi xã hội (bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại...).

    3.2. Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ (trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại...).

     

     

     

    3.3. Làm theo một số yêu cầu đơn giản của người lớn.

    3.3. Chơi thân thiện cạnh trẻ khác.

     

     

     

    3.4. Thực hiện một số yêu cầu của ngư­ời lớn.

    4. Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/ tô màu, vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh

       Biểu lộ cảm xúc tích cực khi nghe hát, nghe các âm thanh (cười, khua tay, chân, chú ý nghe).

     

        Biểu lộ cảm xúc khi nghe hát, nghe các âm thanh (nhún nhảy, vỗ tay, reo cười,..).

    4.1. Thích nghe hát và vận động theo nhạc (dậm chân, lắc lư, vỗ tay….).

    4.1. Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc.

    4.2. Thích vẽ, xem tranh.

    4.2. Thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguyệch ngoạc).

     

     

     

    E. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

    I. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

    1. Hoạt động giao lưu cảm xúc

    Hoạt động này đáp ứng nhu cầu gắn bó của trẻ với người thân, tạo cảm xúc hớn hở, luyện tập và phát triển các giác quan, hình thành mối quan hệ ban đầu với những người gần gũi. Đây là hoạt động chủ đạo của trẻ dưới 12 tháng tuổi.

    2. Hoạt động với đồ vật

    Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về tìm hiểu thế giới đồ vật xung quanh, nhận biết công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi, phát triển lời nói, phát triển các giác quan,... Đây là hoạt động chủ đạo của trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi.

    3. Hoạt động chơi

    Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về vận động và khám phá thế giới xung quanh, hình thành mối quan hệ với những người gần gũi. Ở độ tuổi này, trẻ có thể chơi thao tác vai (chơi phản ánh sinh hoạt), trò chơi có yếu tố vận động, trò chơi dân gian.

    4. Hoạt động chơi - tập có chủ định

    Đây là hoạt động kết hợp yếu tố chơi với luyện tập có kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Hoạt động này được tổ chức nhằm phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và những yếu tố ban đầu về thẩm mĩ.

    5. Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân

    Đây là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lí của trẻ, đồng thời tập cho trẻ một số nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt hằng ngày và tạo cho trẻ trạng thái sảng khoái, vui vẻ.

    II. HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

    1. Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:

  • Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ.
  • Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm

    liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết Trung thu, Tết cổ truyền, Tết thiếu nhi (ngày 1/6), ...).

    2. Theo vị trí không gian, có các hình thức:

  • Tổ chức hoạt động trong phòng nhóm.
  • Tổ chức hoạt động ngoài trời.

    3. Theo số lượng trẻ, có các hình thức:

  • Tổ chức hoạt động cá nhân.
  • Tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ.
  • Tổ chức hoạt động theo nhóm lớn.

    Đối với trẻ lứa tuổi nhà trẻ nên chú trọng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động cá nhân và theo nhóm nhỏ.

    III.  PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

    1. Nhóm phư­ơng pháp tác động bằng tình cảm

    Dùng cử chỉ vỗ về, vuốt ve gần gũi cùng với những điệu bộ, nét mặt, lời nói âu yếm để tạo cho trẻ những cảm xúc an toàn, tin cậy, thoả mãn nhu cầu giao tiếp, gắn bó, tiếp xúc với ng­ười thân và môi trường xung quanh.

    2. Nhóm phư­ơng pháp trực quan - minh họa

    Dùng ph­ương tiện trực quan (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh, phim ảnh), hành động mẫu (lời nói và cử chỉ) cho trẻ quan sát, rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan, thoả mãn nhu cầu tiếp nhận các thông tin từ thế giới bên ngoài. Phương tiện trực quan và hành động mẫu cần sử dụng đúng lúc và kết hợp với lời nói với các minh hoạ phù hợp.

    3. Nhóm phư­ơng pháp thực hành

    a) Hành động, thao tác với đồ vật, đồ chơi

    Tổ chức cho trẻ thao tác trực tiếp với đồ chơi, đồ vật dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sờ mó, cầm nắm, lắc, mở đóng, xếp cạnh nhau, xếp chồng lên nhau) để tiếp nhận thông tin, nhận thức và hình thành các hành vi, kỹ năng.

    b) Trò chơi

     Sử dụng các yếu tố chơi, các trò chơi đơn giản thích hợp để kích thích trẻ hoạt động, mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh và phát triển lời nói và vận động phù hợp.

    c) Luyện tập

    Tổ chức cho trẻ thực hiện lặp đi lặp lại các câu nói, động tác, hành vi, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu nội dung giáo dục và hứng thú của trẻ. Lời nói của cô cần hướng đến giúp trẻ dễ dàng thực hiện các hành động, động tác luyện tập.

    4. Nhóm phư­ơng pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích)

    Sử dụng lời nói, lời kể diễn cảm, câu hỏi gợi mở phối hợp cùng với các cử chỉ, điệu bộ phù hợp nhằm khuyến khích trẻ  tiếp xúc với đồ vật và giao tiếp với người xung quanh; bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với người khác bằng lời nói và hành động cụ thể. Lời nói và câu hỏi của ngư­ời lớn cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với kinh nghiệm của trẻ.

    Đối với trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ dùng tiếng mẹ đẻ khi giao tiếp là chủ yếu.

    5. Nhóm phư­ơng pháp đánh giá, nêu gương

    Ở lứa tuổi nhỏ, người lớn khen, nêu g­ương, tỏ thái độ đồng tình, khích lệ những việc làm, hành vi, lời nói tốt của trẻ là chủ yếu. Có thể tỏ thái độ không đồng tình, nhắc nhở khi cần thiết như­ng cần nhẹ nhàng, khéo léo.

    Giáo viên phối hợp các phương pháp tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến các mặt phát triển của trẻ, khuyến khích trẻ sử dụng các giác quan (nghe, nhìn, sờ …), sử dụng lời nói và tích cực hoạt động để phát triển; tăng cư­ờng giao tiếp, h­ướng dẫn cá nhân bằng lời nói, cử chỉ và hành động; chú trọng sử dụng phương pháp tác động bằng tình cảm và thực hành. Giáo viên luôn là tấm gương cho trẻ noi theo.

    IV. TỔ CHỨC MÔI TRƯ­ỜNG CHO TRẺ HOẠT ĐỘNG

    1. Môi trường vật chất

    a) Môi trường cho trẻ hoạt động trong phòng nhóm/lớp

  • Có các đồ dùng, đồ chơi đa dạng có màu sắc sặc sỡ, hình dạng phong phú, hấp dẫn,

    phát ra tiếng kêu và có thể di chuyển được.

  • -Sắp xếp, bố trí đồ vật an toàn, hợp lí, đảm bảo thẩm mỹ và đáp ứng mục đích giáo dục.
  • Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu qui định.
  • Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa

    chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia vào các góc chơi, đồng thời thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên.

    + Trẻ dưới 12 tháng tuổi có khu vực đủ rộng cho trẻ trườn, bò, đi men và chơi với các

    đồ chơi phát triển các giác quan, các thiết bị đồ chơi cho trẻ tập đi, tập vận động.

    + Trẻ 12 - 24 tháng tuổi có thêm khu vực cho trẻ hoạt động với đồ vật, với sách tranh,

    bút sáp, giấy, các vật dụng và   thiết bị, đồ chơi vận động đơn giản.

    + Trẻ  24 - 36 tháng tuổi có thêm khu vực chơi thao tác vai, chơi với đất nặn, bút vẽ.

    b) Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời

  • Sân chơi, thiết bị đồ chơi ngoài trời được trang bị phù hợp với độ tuổi nhà trẻ và sắp

    xếp ở khu vực gần phòng nhóm/lớp.

  • Có vườn cây, bồn hoa, cây cảnh, khu vực nuôi các con vật.

    2. Môi trường xã hội

    Môi trường chăm sóc, giáo dục trong trường mầm non cần phải đảm bảo an toàn về mặt tâm lí, tạo thuận lợi giáo dục các kĩ năng xã hội cho trẻ. Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của giáo viên đối với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi theo.

    G. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

    Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ.

    I.  ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY

    1. Mục đích đánh giá

    Đánh giá những diễn biến tâm - sinh lí của trẻ hằng ngày trong các hoạt động, nhằm phát hiện những biểu hiện tích cực hoặc tiêu cực để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

    2. Nội dung đánh giá

  • Tình trạng sức khoẻ của trẻ.
  • -Thái độ, trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ.
  • Kiến thức và kỹ năng của trẻ.

    3. Phương pháp đánh giá

    Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

  • Quan sát.
  • Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
  • Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
  • Trao đổi với phụ huynh.

    Hằng ngày, giáo viên theo dõi trẻ trong các hoạt động, ghi lại những tiến bộ rõ rệt và những điều cần lưu ý vào sổ kế hoạch giáo dục hoặc nhật ký của lớp để điều chỉnh kế hoạch và biện pháp giáo dục.

     

    II. ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN

    1. Mục đích đánh giá

    Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo từng giai đoạn, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo.

    2. Nội dung đánh giá

    Đánh giá mức độ phát triển của trẻ theo giai đoạn về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ.

    3. Phương pháp đánh giá

               Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

  • Quan sát.
  • Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
  • Đánh giá qua bài tập.
  • Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
  • Trao đổi với phụ huynh.

    Kết quả đánh giá được giáo viên ghi lại trong hồ sơ cá nhân trẻ.

    4. Thời điểm và căn cứ đánh giá

  • -Đánh giá cuối độ tuổi (6, 12, 18, 24 và 36 tháng tuổi) dựa vào các chỉ số phát triển của trẻ.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN BA

     CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẪU GIÁO

     

  1. MỤC TIÊU

                Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.

    I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

  • -Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
  • Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
  • Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định

    hướng trong không gian.

  • Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
  • Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.
  • Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân.

    II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

  • Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.
  • Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
  • Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
  • Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
  • Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.

    III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

  • -Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
  • -Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).
  • -Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày.
  • -Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
  • -Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với

    độ tuổi.

  • Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.

    IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI

  • Có ý thức về bản thân.
  • Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.
  • Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.
  • Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.
  • Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.

    V. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ

  • Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.
  • Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.
  • Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật.
  1. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CH­ƯƠNG TRÌNH

    I. PHÂN PHỐI THỜI GIAN

    Chư­ơng trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần 5 ngày, áp dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non. Kế hoạch chăm sóc, giáo dục được thực hiện theo chế độ sinh hoạt hằng ngày.

    Thời điểm nghỉ hè, các ngày lễ tết, nghỉ học kì theo qui định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    II. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT

    Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày ở cơ sở giáo dục mầm non một cách hợp lí nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành thái độ, nền nếp, thói quen và những kỹ năng sống tích cực.

    Chế độ sinh hoạt cho trẻ mẫu giáo

    Thời gian

    Hoạt động

    80 - 90 phút

    Đón trẻ, chơi, thể dục sáng

    30 - 40 phút

    Học

    40 - 50 phút

    Chơi, hoạt động ở các góc

    30 - 40 phút

    Chơi ngoài trời

    60 - 70 phút

    Ăn  bữa chính

    150 phút

    Ngủ

    20 - 30 phút

    Ăn  bữa phụ

    70 - 80 phút

    Chơi, hoạt động theo ý thích

    60 - 70 phút

    Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

     

     

  2. NỘI DUNG

    I. NUÔI D­ƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

    1. Tổ chức ăn

  • Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn  phù hợp với độ tuổi: 
  • +Nhu cầu khuyến nghị về  năng lượng của 1 trẻ trong một ngày  là: 1470 Kcal.
  • +Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng  tại trường của 1 trẻ trong một ngày (chiếm

     50 – 60% nhu cầu cả ngày): 735 –  882 Kcal.

  • Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu một bữa chính và một bữa phụ.
  • +Năng lượng phân phối cho các bữa ăn:  bữa chính buổi trưa cung cấp từ 35%

    đến 40%  năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp từ 10% đến 15 % năng lượng cả ngày.

  • +Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:

                 Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần.

                 Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng    20 - 30 % năng lượng khẩu phần.

                       Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng   55 - 68 % năng lượng khẩu phần.

  • Nước uống: khoảng 1,6 – 2,0 lít / trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn).
  • Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.

    2. Tổ chức ngủ

                Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa (khoảng 150 phút).

    3. Vệ sinh

  • Vệ sinh cá nhân.
  • Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và

    xử lí rác, nước thải.

    4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn

  • Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao

    theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.

  • Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
  • Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.

    II. GIÁO DỤC

    1. Giáo dục phát triển thể chất

    Nội dung giáo dục phát triển thể chất  bao gồm: phát triển vận động và giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.

    a)  Phát triển vận động

  • Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
  • Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.
  • Tập các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.

    b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

  • Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức

    khỏe.

  • Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.
  • Giữ gìn sức khoẻ và an toàn.

 

Nội dung giáo dục theo độ tuổi

a) Phát triển vận động

Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

1. Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

  • -- Hô hấp: Hít vào, thở ra.
  • -- Tay:

+ + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.

  • + +Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.

 

  • -- Tay:
  • ++ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).
  • ++ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).
  • -- Tay:
  • ++ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).
  • ++ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
  • -- Lưng, bụng, lườn:
  • ++Cúi về phía trước.
  • ++Quay sang trái, sang phải.
  • ++Nghiêng người sang trái, sang phải.
  • -- Lưng, bụng, lườn:
  • ++Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
  • ++Quay sang trái, sang phải.
  • ++Nghiêng người sang trái, sang phải.
  • -- Lưng, bụng, lườn:
  • ++Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
  • ++Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.
  • ++Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.
  • -- Chân:
  • ++Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ.
  • ++Co duỗi chân.
  • -- Chân:
  • ++Nhún chân.
  • ++Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
  • ++Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.
  • -- Chân:
  • ++Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
  • ++Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau.

 

2. Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động

 

  • -- Đi và chạy:
  • ++Đi kiễng gót.
  • ++Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
  • ++Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.
  • ++Đi trong đường hẹp.

 

  • -- Đi và chạy:
  • ++Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.
  • ++Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
  • ++Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn.
  • ++Chạy 15m trong khoảng 10 giây.
  • ++Chạy chậm 60-80m.
  • -- Đi và chạy:
  • ++Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.
  • ++Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc.
  • ++Đi nối bàn chân tiến, lùi.
  • ++Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.
  • ++Chạy 18m trong khoảng 10 giây.
  • ++Chạy chậm khoảng 100-120m.
  • -- Bò, trườn, trèo:
  • ++Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.
  • ++Bò chui qua cổng.
  • ++Trườn về phía trước.
  • ++Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm).
  • -- Bò, trườn, trèo:
  • ++Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.
  • ++Bò dích dắc qua 5 điểm.
  • ++Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m.
  • ++Trườn theo hướng thẳng.
  • ++Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
  • ++Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
  • -- Bò, trườn, trèo:
  • ++Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.
  • ++Bò dích dắc qua 7 điểm.
  • ++Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m.
  • ++Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
  • ++Trèo lên xuống 7 gióng thang.

 

  • -- Tung, ném, bắt:
  • ++Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.
  • ++Ném xa bằng 1 tay.
  • ++Ném trúng đích bằng 1 tay.
  • ++Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc.

 

  • -- Tung, ném, bắt:
  • ++Tung bóng lên cao và bắt.
  • ++Tung bắt bóng với người đối diện.
  • ++Đập và bắt bóng tại chỗ.
  • ++Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
  • ++Ném trúng đích bằng 1 tay.
  • ++Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
  • -- Tung, ném, bắt:
  • ++Tung bóng lên cao và bắt.
  • ++Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
  • ++Đi và đập bắt bóng.
  • ++Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
  • ++Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.
  • ++Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
  • -- Bật - nhảy:
  • ++Bật tại chỗ.
  • ++Bật về phía trước.
  • ++Bật xa 20 - 25 cm.
  • -- Bật - nhảy:
  • ++Bật liên tục về phía trước.
  • ++Bật xa 35 - 40cm.
  • ++Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm).
  • ++Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
  • ++Bật qua vật cản cao10 - 15cm.
  • ++Nhảy lò cò 3m.
  • -- Bật - nhảy:
  • ++Bật liên tục vào vòng.
  • ++Bật xa 40 - 50cm.
  • ++ Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm).
  • ++Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
  • ++Bật qua vật cản 15 - 20cm.
  • ++Nhảy lò cò 5m.

 

3. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ

  • Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, cuộn cổ tay.
  • Đan, tết.
  • Xếp chồng các hình khối khác nhau.
  • Xé, dán giấy.
  • Sử dụng kéo, bút
  • Tô vẽ nguệch ngoạc.
  • Cài, cởi cúc.
  • Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối ...
  • Gập giấy.
  • Lắp ghép hình.
  • Xé, cắt đường thẳng.
  • Tô, vẽ hình.
  • Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.
  • Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.
  • Bẻ, nắn.
  • Lắp ráp.
  • Xé, cắt đường vòng cung.
  • , đồ theo nét.
  • Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.

 

b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

 

Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ

  • Nhận biết một số

thực phẩm và món ăn quen thuộc.

  • -Nhận biết một số

thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng).

  • Nhận biết dạng chế

biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.

  • Nhận biết, phân

    loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.

  • Làm quen với một

số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống.

  • Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
  • Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).

2. Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

  • Làm quen cách đánh

    răng, lau mặt.

  • Tập rửa tay bằng xà

    phòng.

  • Thể hiện bằng lời

nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

  • Tập đánh răng, lau

    mặt.

  • Rèn luyện thao tác

    rửa tay bằng xà phòng.

  • Đi vệ sinh đúng

nơi quy định.

  • Tập luyện kĩ năng:

    đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.

  • Đi vệ sinh đúng

nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

3. Giữ gìn sức khoẻ và an toàn

  • Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
  • Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với

sức khoẻ con người.

  • Nhận biết trang

phục theo thời tiết.

  • -Lựa chọn trang

    phục phù hợp với thời tiết.

  • Ích lợi của mặc

trang phục phù hợp với thời tiết.

  • -Lựa chọn và sử

    dụng trang phục phù hợp với thời tiết.

  • Ích lợi của mặc

trang phục phù hợp với thời tiết.

  • Nhận biết một số

biểu hiện khi ốm.

  • Nhận biết một số

biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản.

  • Nhận biết một số

biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.

  • Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi

    không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

  • Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

 

2. Giáo dục phát triển nhận thức

a) Khám phá khoa học

  • Các bộ phận của cơ thể con người.
  • Đồ vật.
  • Động vật và thực vật.
  • Một số hiện tượng tự nhiên.

    b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

  • Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm.
  • Xếp tương ứng.
  • So sánh, sắp xếp theo qui tắc.
  • Đo lường.
  • Hình dạng.
  • Định hướng trong không gian và định hướng thời gian.

         c) Khám phá xã hội

  • Bản thân, gia đình, họ hàng và cộng đồng.
  • Trường mầm non.
  • Một số nghề phổ biến.
  • Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội.

     

    Nội dung giáo dục theo độ tuổi

  1. Khám phá khoa học

    Nội dung

    3 - 4 tuổi

    4 - 5 tuổi

    5 - 6 tuổi

    1. Các bộ phận của cơ thể con người

       Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.

       Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.   

    2. Đồ vật:

    Đồ dùng, đồ chơi

    Phương tiện giao thông

       Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

     

     

    -   Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

    -      Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

    -   So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi.

    -   Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 -  2 dấu hiệu.

    -   So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

    -      Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3 dấu hiệu.

       Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc.

       Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu.

        Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu.

     

    3. Động vật và thực vật

    -   Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc.

    -   Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả  gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người.

    -   Đặc điểm, ích lợi và tác hại của  con vật, cây, hoa, quả.

    -      Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

     

    -   So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả.

    -   So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.

     

    -   Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 - 2 dấu hiệu.

    -   Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 - 3 dấu hiệu.

    -   Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.

    -   Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống. 

    -   Cách  chăm sóc và  bảo vệ con vật, cây gần gũi.

    -   Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.

    4.  Một số hiện tượng tự nhiên:

     Thời tiết, mùa

        Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.

       Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người.

    -   Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các m&